Giới thiệu năng lực hoạt động dịch vụ KH&CN của Trung tâm Nghiên cứu, Ứng dụng và Dịch vụ KH&CN tỉnh Kon Tum

Trung tâm Nghiên cứu, Ứng dụng và Dịch vụ khoa học và Công nghệ tỉnh Kon Tum (sau đây gọi tắt là Trung tâm) là đơn vị sự nghiệp khoa học và công nghệ (KH&CN) công lập trực thuộc Sở KH&CN tỉnh Kon Tum, có tư cách pháp nhân, trụ sở, con dấu, tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Kon Tum và ngân hàng theo quy định của pháp luật.

 

Trung tâm có chức năng hỗ trợ kỹ thuật phục vụ công tác quản lý nhà nước về KH&CN; triển khai hoạt động nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao KH&CN; thực hiện các hoạt động dịch vụ công, dịch vụ khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và nhu cầu của các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật. Trên cơ sở chức năng nhiệm vụ được quy định, hiện nay năng lực của Trung tâm được định hình với nhiều hoạt động dịch vụ KH&CN nhằm đẩy mạnh phục vụ kinh tế - xã hội của tỉnh; góp phần thực hiện các chủ trương, chính sách của tỉnh về lĩnh vực ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao; Nâng cao tiềm lực cho tổ chức hoạt động khoa học và công nghệ.

 

Theo đó, thế mạnh của Trung tâm trong hoạt động dịch vụ KH&CN gồm các hoạt động sau:

 

1.  Hoạt động tư vấn, hỗ trợ kỹ thuật:

 

Tham gia phối hợp với các tổ chức, cá nhân triển khai thực hiện các nhiệm vụ KH&CN; xây dựng thuyết minh đề cương, tư vấn, hợp tác với các tổ chức, cá nhân thực hiện các đề tài, dự án khoa học và công nghệ. Tư vấn, hỗ trợ kỹ thuật cho doanh nghiệp và người dân đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm hàng hóa chẳng hạn như trong lĩnh vực nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp sạch, xây dựng mô hình theo tiêu chuẩn Vietgap,… bằng phương thức ký kết hợp đồng dịch vụ.

 

2.   Hoạt động Chuyển giao KH&CN

 

Thực hiện chức năng, nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao khoa học kỹ thuật trên địa bàn tỉnh. Qua quá trình hình thành và phát triển, đến nay Trung tâm là đơn vị thực hiện công tác chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật ứng dụng vào sản xuất và đời sống góp phần đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh như: chuyển giao quy trình nhân giống, trồng và chăm sóc cây lan Kim tuyến; chuyển giao quy trình nhân giống, trồng và chăm sóc cây sâm dây, quy trình trồng cây ngũ vị tử Ngọc Linh, chuyển giao kỹ thuật trồng nấm, ...; đào tạo, tập huấn và thực hiện các hợp đồng chuyển giao Công nghệ nuôi cấy mô tế bào thực vật.

 

.

Tập huấn, chuyển giao mô hình trồng nấm rơm

3.  Cung ứng các sản phẩm

 

Từ những kết quả nghiên cứu, đến nay Trung tâm đã sản xuất  và cung ứng cho trị trường trong tỉnh một số loại giống cây trồng nuôi cấy mô sạch bệnh như: cây Lan Kim tuyến, lan giả hạc, cây ba kích, cây dâu tây, cây chuối,… Ngoài ra, còn có một số sản phẩm đặc trưng khác của đơn vị đã có thương hiệu và được biết đến ngoài thị trường gồm:

 

Chế phẩm vi sinh: Là sản phẩm góp phần đẩy mạnh cho phát triển nông nghiệp hữu cơ, giúp phân giải nhanh rác thải, phế thải nông nghiệp (rơm rạ, vỏ cà phê, xác thực vật…) và phế thải công nghiệp chế biến làm phân bón hữu cơ; Phân giải nhanh phân gia súc, gia cầm, phân chuồng, giảm tối đa mùi hôi; Diệt mầm bệnh, giun sán và hạn chế tối đa ruồi muỗi,… Sản phẩm BIO-KT là một giải pháp cho định hướng sản xuất nông nghiệp sạch, góp phần giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ môi trường.     

 

Một số sản phẩm trưng bày của Trung tâm 

 

- Các sản phẩm từ nấm Đông trùng hạ thảo (ĐTHT): nấm Đông trùng hạ thảo có tác dụng giúp nâng cao sức khỏe cho con người, chứa hợp chất chống ung thư, hạn chế virus cúm, tính kháng viêm, kháng khuẩn,..  sản phẩm có các dạng như: nấm ĐTHT dạng khô, ĐTHT ngâm mật ong, ĐTHT ngâm rượu và các hủ ĐTHT tươi để phục vụ nhu cầu của người dân trong và ngoài tỉnh.

 

- Giá thể hữu cơ: Là sản phẩm được sn xuất từ phế phụ phẩm nông nghiệp sẵn có ở địa phương (mạt cưa thải sau trồng nấm, mụn xơ dừa, vỏ cà phê, tro trấu…);  qua quá trình xử lý công nghệ sinh hóa trở thành một loại chất trồng giàu hữu cơ, vi sinh, vi lượng. Giá thể hữu cơ còn cải thiện được các đặc tính cơ giới của đất bạc màu nhằm để phục hồi đất bạc màu thành đất tơi xốp, dễ hút nước, giữ ẩm lâu, ít tốn công tưới và nước tưới.

 

4.   Thực hiện kiểm định phương tiện đo:

 

TT

Tên phương tiện đo

Phạm vi đo

Chế độ kiểm định

Chu kỳ kiểm định

Ban đầu

Định kỳ

Sau sữa chữa

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

1

Taximet

Quãng đường Thời gian chờ

x

x

x

18 tháng

2

Cân phân tích

Đến 500 g

x

x

x

12 tháng

3

Cân kỹ thuật

Đến 10 kg

x

x

x

12 tháng

4

Cân bàn

Đến 10 tấn

x

x

x

12 tháng

5

Cân đĩa

Đến 60 kg

x

x

x

12 tháng

6

Cân đồng hồ lò xo

Đến 200 kg

x

x

x

24 tháng

7

Cân treo

Đến 200 kg

x

x

x

12 tháng

8

Cân ô tô

Đến 100 tấn

x

x

x

12 tháng

9

Quả cân

Đến 20 kg

x

x

x

12 tháng

10

Cột đo xăng dầu

Q đến 100 L/min

x

x

x

12 tháng

11

Phương tiện đo dung tích thông dụng: Ca đong, Bình đong, Thùng  đong

Đến 50 L

x

x

x

24 tháng

12

Đồng hồ nước lạnh cơ khí đường kính đến 50mm

Qn đến 15 m3/h

x

x

x

60 tháng

13

Áp kế kiểu lò xo

(-1 ÷0)(0÷1000) bar

x

x

x

12 tháng

14

Huyết áp kế lò so

0 ÷ 300 mmHg

x

x

x

12 tháng

15

Huyết áp kế thủy ngân

0 ÷ 300 mmHg

x

x

x

12 tháng

16

Công tơ điện xoay chiều kiểu cảm ứng 1 pha

U đến 220 V/phaI đến 50A/pha

x

x

x

60 tháng

17

Công tơ điện xoay chiều kiểu điện tử 1 pha

U đến 220 V/phaI đến 100A/pha

x

x

x

60 tháng

18

Công tơ điện xoay chiều kiểu cảm ứng 3 pha

U đến 380 V/phaI đến 100A/pha

x

x

x

48 tháng

19

Công tơ điện xoay chiều kiểu điện tử 3 pha

U đến 380 V/phaI đến 100A/pha

x

x

x

48 tháng

20

Phương tiện đo điện tim

(0,05 ÷ 200) Hz(0,1÷ 9) mV

x

x

x

24 tháng

21

Phương tiện đo điện não

(0,05 ÷ 200) Hz0,1 µV÷ 2,4) mV

x

x

x

24   tháng

 
 
5.   Dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử
 

-  Kiểm định thiết bị X-Quang chuẩn đoán y tế tổng hợp

 

-  Kiểm xạ phòng X-Quang

 

6.   Dịch vụ hiệu chuẩn:

 

Tên chuẩn đo lường

Phạm vi đo

Cấp chính xác

Ghi chú

Quả cân chuẩn

Đến 20 kg

Đến M1

 

 

  7. Dịch vụ thử nghiệm


-  Thử nghiệm mẫu nước sinh hoạt, nước ngầm, nước mặt và nước thải.

 

-  Thử nghiệm mẫu phân: phân Ure, Phân lân Canxi magiê, Phân hữu cơ vi sinh và phân bón NPK

 

-  Thử nghiệm các loại mẫu: Đất xây dựng, xi măng, Gạch đất sét nung, đất hiện trường, cốt liệu, hỗn hợp bê tông nặng, bê tông nặng, cột điện bê tông ly tâm, vữa xây dựng, thép, cấp phối đá dăm.

 

-  Tư vấn về mã số mã vạch; tư vấn công bố hợp chuẩn hợp quy; tư vấn lập báo cáo công tác bảo vệ xăng dầu; tư vấn hệ thống quản lý chất lượng.

 

8.   Năng lực hoạt động khác

 

-  Đo điện trở tiếp đất hệ thống chống sét cho các công trình;

 

-  Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng.

 

 

 hbnguyet